Lời ngỏ

Quý thầy cô giáo và các bạn muốn truy cập nhanh xin bấm vào đây

Tin tức & liên kết

Tài nguyên dạy học

Báo mới


Quản trị: Trần Minh Cảnh
Nick Y!M: thaycanhnhonhau

Xem ngày-giờ


Liên kết Website

Truyện cười

Nhạc

Ảnh ngẫu nhiên

Giohoangaytet1.png 734951_346776192108915_1602484983_n_1.jpg 20_11.jpg 16_chu_e_dtd.swf Quatang_Sacmaucuocsong.flv Quatangcuocsong_Viquantoathongthai.flv Happy_new_year5.swf F.swf 2011AB1.swf DSC00036.jpg Video_hai__hoa_hau_tuoi_gia__chi_tai__hoai_linh.swf Video_hai_vo_chong_lam_bieng__minh_beo__bich_thao__hoai_linh_.swf He_ve.flv CHIEN_DICH__HCM_LICH_SU_1.flv Thangba_TN.swf 080128thieptet.jpg Chuc_mung_nam_moi_b.swf 07T293.jpg 09N1039_resize.jpg Nhdyre.gif

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Minh Cảnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bình Định hôm nay

    Ngày mới

    Thiếu nữ thôn quê

    Xem phong thủy

    Chức năng chính 1

    xem ngày giờ

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Minh Cảnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > tin sức khỏe >

    suy tim

    SUY TIM     

    (Insufisance cardiaque - Congestive heart failure – Tâm Lực Suy Kiệt)

    Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

    Tự tham khảo cách chữa:

    Đại Cương

    Suy tim là trạng thái bệnh lý của tim không đủ khả năng cung cấp đủ máu để đáp ứng yêu cầu đủ oxy cho sự hoạt động của cơ thể.

    Suy tim là giai đoạn cuối của bệnh tim và là biến chứng của nhiều loại bệnh khác ngoài tim.

    Tỷ lệ suy tim tăng ở người cao tuổi, 80% những người suy tim có tuổi từ 60 trở lên. Tuổi càng cao, số người mắc bệnh càng nhiều. Ở tuổi 45 - 54, tỷ lệ nơi nam giới suy tim là 1,8/1000, ở lứa tuổi 55 - 64 tỷ lệ ấy là 4/1000, tuổi 65-74 là 8,2/1000. Trung bình cứ sau 10 năm tuổi thì tỷ lệ suy tim tăng gần gấp đôi (Kannel W.B., công trình Framingham theo dõi 20 năm).

    Suy tim tuy nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đều dẫn đến 2 hậu quả chính là:

    1. Lưu lượng máu của tim kém: Tức là số lượng máu do tim bơm ra cung cấp cho các cơ quan ngoại biên trong một phút giảm đi. Bình thường lưu lượng máu của tim là 5 lít ở người trưởng thành, nay chỉ còn khoảng 2-3 lít.

    2. Áp lực tĩnh mạch ngoại biên và áp lực nhĩ tăng.

    Hậu quả đó ảnh hưởng lớn đến các nội tạng chính như:

    Thận: Máu qua thận ít, bệnh nhân tiểu ít.

    Gan: Máu ứ đọng ở gan (gan to ra, tĩnh mạch cổ nổi).

    Phổi: Máu, ứ đọng ở tiểu tuần hoàn gây nên khó thở.

    Tim: Máu vào các động mạch vành ít đi, tim thiếu máu, cơ tim thiếu oxy, tim to ra, suy tim nặng.

    Suy tim thường chia 8 loại nhưng có liên quan ảnh hưởng với nhau: suy tim phải, suy tim trái và suy tim.

    Nếu được phát hiện sớm, suy tim có thể trị khỏi và phòng được.

    Suy Tim Theo Y Học Cổ Truyền

    Y văn cổ truyền không có chứng suy tim nhưng theo triệu chứng lâm sàng, bệnh thuộc phạm trù các chứng ‘Tâm Quí’,’Chinh Xung’, 'Khái Suyễn', ‘Đàm Ẩm’, ‘Thủy Thủng', ‘Ứ Huyết’, ‘Tâm Tý’, và cách chữa trị thường có thể tham khảo cách chữa của các bệnh này.

    Nguyên nhân và cơ chế bệnh có thể phân tích lý giải như sau:

    1) Khí Huyết Hư: ‘tâm quí’ (lo sợ) là triệu chứng thường thấy trong bệnh suy tim hoặc do chính khí suy, ngoại tà xâm nhập, do dương khí suy không ôn dưỡng tâm mạch, tâm dương bất túc sinh ra tâm quí. Do dương hư không chế được thủy, thủy khí thượng nghịch sinh ra hồi hộp, hoặc bệnh lâu ngày, tâm huyết bất túc, tâm không được nuôi dưỡng đủ hoặc thận dương hư tổn, âm hư hỏa vượng, tâm hỏa bốc lên cũng sinh chứng ‘tâm quí’.

    2) Bệnh Tâm Phạm Phế: Khó thở (khí suyễn) là chứng thường gặp trong bệnh suy tim. Bệnh nhẹ thì sau khi lao động mệt mới khó thở, nặng thì ngồi cũng khó thở, kèm ho, đờm nhiều bọt màu hồng. Thiên ‘Khái Luận’ (Tố Vấn 38) viết: “Triệu chứng tâm khái là ho kèm đau ở mỏm ức (tâm thống)”.

    Ho suyễn cần phân biệt hư thực hoặc bản hư tiêu thực Sách ‘Cảnh Nhạc Toàn Thư’ viết: ‘Thực suyễn hơi thở dài có dư, hư suyễn hơi thở ngắn không liên tục”, rất có ý nghĩa trong điều trị. Khó thở trong suy tim hầu hết là hư thực lẫn lộn, tâm phế thận cùng mắc bệnh.

    3) Huyết Ứ: Tâm chủ huyết, tâm suy thì tâm khí suy, huyết vận hành kém nên sinh ra huyết ứ, xuất hiện các triệu chứng: Mặt, lưỡi, môi và cả móng chân tay tím bầm.

    4) Phù thũng : Trong suy tim, phù thường xuất hiện từ từ, phù lõm bắt đầu từ bàn chân, nằm gác chân cao thì phù giảm nhẹ, đi nhiều phù tăng, thuộc âm thủy, do sự suy giảm chức năng của các tạng tâm, tỳ, phế, thận.

    Điều trị

    Trong điều trị theo biện chứng thường phân các thể bệnh sau:

    1)      Tâm dương hư:

    Triệu chứng: Chân tay lạnh, tim đập hồi hộp, lúc gặp lạnh hoặc hoạt động nhẹ khó thở tăng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Tế Sác hoặc Kết, Đại.

    Điều trị: Ích khí, ôn dương.

    Phương thuốc: Dùng bài Sâm Phụ Thang gia vị:

     

    Thái tử sâm

    12-16

    Phụ tử

    8

    Hoàng kỳ

    20

    Quế chi

    6-10

    Bạch truật

    12

    Đan sâm

    12-16

    Bá tử nhân

    12

                   

    2)      Tâm tỳ dương hư:

    Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, làm việc nhẹ khó thở tăng, chán ăn, bụng đầy, buồn nôn hoặc nôn, chân phù, rêu lười dày nhớt, mạch nhỏ, Sác, Kết, Đại.

    Điều trị: Kiện tỳ, ôn dương.

    Phương thuốc: Dùng bài ‘Tứ Quân Tử Thang hợp với Linh Quế Truật Cam Thang gia giảm:

     

    Đẳng sâm

    12

    Bạch linh

    12

    Bạch truật

    12

    Trích thảo

    4-6

    Sa tiền

    12

    Ý dĩ

    12

    Đan sâm

    12

    Quế chi

    6

     

     

     

     

     

     

     

    Trường hợp phù nặng: thêm Ngũ gia bì, Đông qua bì (vỏ bí đao) để tăng cường lợi thấp.

    3)      Tâm thận dương hư:

    Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, chân tay lạnh, sợ lạnh, tiểu ít, chân phù, mặt phù, tinh thần mệt mỏi, môi lưỡi xanh tím, rêu trắng, mạch Trầm Tế Nhược hoặc Kết Đại.

    Điều trị: Ôn dương lợi thủy.

    Phương thuốc: Dùng bài ‘Chân Vũ Thang hợp với Ngũ Linh Tán gia giảm:

     

    Nhân sâm

    6-8

    Phụ tử

    6-10

    Bạch linh

    12

    Bạch truật

    20

    Sinh khương

    12

    Quế chi

    6-8

    Trạch tả

    12

    Sa tiền

    12-16

    Đan sâm

    12-16

     

     

     

     

    Phù nặng thêm Ngũ gia bì 12g. Thận dương hư nặng uống thêm Bát Vị Hoàn 6-8g/1ần, 2 lần/ngày.

    4)      Khí âm lưỡng hư:

    Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, mệt mỏi, váng đầu, hoa mắt, miệng khô, họng khô, mất ngủ, mồ hôi trộm, lòng bàn chân tay nóng, lưỡi thon đỏ, ít rêu, mạch Tếâ Sác.

    Điều trị: Ích khí, dưỡng âm.

    Phương thuốc: Dùng bài: ‘Chích Cam Thảo Thang hợp với Sinh Mạch Tán gia giảm:

     

    Nhân sâm

    6-10

    Trích thảo

    6-8

    Mạch môn

    12-16

    Ngũ vị

    6

    Sinh địa

    16

    A giao

    8-10

    Sinh khương

    8-12

                   

    5)      Khí hư huyết ứ:

    Triệu chứng: Hồi hộp, ho, khó thở, ngực sườn đau tức, bụng đầy, 2 má đỏ, môi lưỡi tím đen, phù, tiểu ít, chất lưỡi tím thâm, mạch Sáp hoặc Huyền, Kết.

    Điều trị: Ích khí, hoạt huyết, hóa ứ.

    Phương thuốc: Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm:

     

    Đẳng sâm

    12

    Đan sâm

    12-16

    Xuyên khung

    8-10

    Xích thược

    8-10

    Hồng hoa

    8-12

    Hoàng kỳ

    16-30

    Hương phụ

    8-12

    Chỉ sác

    8-12

    Đào nhân

    8-12

    Sài hồ

    12

     

     

    6)      Đờm ẩm bế phế:  

    Triệu chứng: Hồi hộp, ngắn hơi, ho khó thở, ho khạc nhiều đờm trắng có bọt, bụng đầy, ăn ít, phù, tiểu ít, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dày hoặc vàng nhớt, mạch Hoạt, Sác.

    Điều trị: Tuyên phế, hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn.

    Phương thuốc: Dùng bài Tả Phế Thang hợp với Tiểu Thanh Long Thang gia giảm:

     

    Đình lịch tử

    6-8

    Trích thảo

    6

    Tang bì

    12

    Sa sâm

    12

    Địa cốt bì

    12

    Bán hạ

    6

    Ngũ vị

    6

    Ma hoàng

    8-10

    Hạnh nhân

    8-10

    Sa sâm

    12

    Hậu phác8-10

     

    7)      Dương khí hư thoát:

    Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, bệnh nhân ngồi thở dốc, khó chịu, bứt rứt, sắc mặt xanh xám, chân tay lạnh toát, mồ hôi, bệnh nặng thì hôn mê, nói sảng, chất lưỡi tím, mạch Trầm Tế, muốn tuyệt (khó bắt).

    Điều trị: Hồi dương, cứu nghịch.

    Phương thuốc: Dùng bài Sâm Phụ Long Mẫu Thang hợp với Sinh Mạch Tán gia giảm:

     

    Nhân sâm

    8

    Phụ tử

    8-10

    Sinh Long cốt

    12-16

    Mẫu lệ

    12

    Mạch môn

    12

    Ngũ vị

    6-8

    Sơn thù

    10

    Can khương

    10

     

     

     

     

     

     

    Sắc uống. Nếu bệnh nhân còn tỉnh cho uống từng ít một, uống 3-4 lần trong ngày.

    Biện chứng bệnh suy tim rất phức tạp, bệnh thường nặng, tùy tình hình bệnh lúc cấp cứu phải kết hợp chặt chẽ với các biện pháp cấp cứu hiện đại.

            *******************************


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Minh Cảnh @ 20:13 06/05/2009
    Số lượt xem: 305
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Tra từ điển

    Tra Từ Điển

    xem ngày giờ